1. Cấu trúc với 在 /zài/: Ở
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 在 + Địa điểm/nơi chốn
Ví dụ:
- 小王在家。/Xiǎowáng zàijiā/: Tiểu Vương ở nhà.
- 明明不在学校。/Míngmíng bùzài xuéxiào/: Minh Minh không ở trường học.
- 国风在超市。/Guófēng zài chāoshì/: Quốc Phong ở siêu thị.
2. Cấu trúc với 是 /shì/: Là
Cấu trúc:
Danh từ + 是 + Danh từ
Ví dụ:
- 宝洲是学生。/Bǎozhōu shì xuéshēng/: Bảo Châu là học sinh.
- 杨龙不是医生。/Yánglóng bùshì yīshēng/: Dương Long không phải là bác sĩ
3. Cấu trúc câu với 要 /yào/: Muốn, cần
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 要 + Tân ngữ
Ví dụ:
- 我要奶茶。/Wǒ yào nǎichá/: Tôi muốn trà sữa.
- 小芳要喝咖啡。/Xiǎofāng yào hē kāfēi/: Tiểu Phương muốn uống cà phê.
4. Cấu trúc với 有 /yǒu/: Có
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 有 + Tân ngữ
Ví dụ:
- 我有时间,可以跟你去超市。/Wǒ yǒu shíjiān, kěyǐ gēn nǐ qù chāoshì/: Tôi có thời gian, có thể cùng bạn đi siêu thị.
- 我没有古典文学书。/Wǒ méiyǒu gǔdiǎn wénxué shū/: Tôi không có sách văn học cổ điển.
5. Cấu trúc phủ định với 不 /bù/ và 没 /méi/
Cấu trúc:
不/没有 + Động từ
Ví dụ:
- 妈妈不吃饭。/Māma bù chīfàn/: Mẹ không ăn cơm.
- 玛丽没有上班。/Mǎlì méiyǒu shàngbān/: Mary không có đi làm.
6. Cấu trúc kết cấu câu với 的 /de/
Trong cấu trúc câu trong tiếng Trung, trợ từ kết cấu 的 dùng để nối định ngữ, trung tâm ngữ để tạo thành cụm danh từ, dùng để diễn tả quan hệ sở hữu (dịch là “của”).
Cấu trúc:
Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Ví dụ:
- 青青的车。/Qīngqīng de chē/: Xe của Thanh Thanh.
- 我的书。/Wǒ de shū/: Sách của tôi.
Cấu trúc:
Danh từ/đại từ/cụm động từ …. + 的.
Ví dụ:
- 那本书是我的。/Nà běn shū shì wǒ de/: Cuốn sách kia là của tôi.
- 那个座位是我的。/Nàgè zuòwèi shì wǒ de/: Chỗ ngồi đó là của tôi.
7. Cấu trúc Động từ + 了: Đã, rồi
Cấu trúc câu trong tiếng Trung: Động từ + 了 dùng để biểu thị động tác đã xảy ra, hoàn thành trong quá khứ hoặc biểu thị sự thay đổi của trạng thái. Ví dụ:
- 我的妹妹睡觉了。/Wǒ de mèimei shuìjiàole/: Em gái tôi ngủ rồi.
- 麦克上课了。/Màikè shàngkèle/: Mike đi học rồi.
8. Cấu trúc câu với từ để hỏi 吗 /ma/:...Không
Trong cấu trúc câu hỏi, 吗 thường đặt ở cuối câu hỏi. Ví dụ:
- 小王是中国人吗?/Xiǎowáng shì Zhōngguó rén ma?/: Tiểu Vương có phải người Trung Quốc không?
- 她是医生吗?/Tā shì yīshēng ma?/: Cô ấy là bác sĩ phải không?
Cách trả lời cấu trúc câu hỏi này là bạn khẳng định lại câu hoặc dùng 不 hoặc 没 để phủ định. Ví dụ:
- 他不是中国人。/Tā bùshì Zhōngguó rén/: Anh ấy không phải là người Trung Quốc.
- 她是医生。/Tā shì yīshēng/: Cô ấy là bác sĩ.
9. Cấu trúc câu có chứa từ chỉ thời gian
Cấu trúc:
Chủ ngữ + Danh từ chỉ thời gian + Vị ngữ
Ví dụ:
- 我们每天早上都锻炼身体。/Wǒmen měitiān zǎoshang dōu duànliàn shēntǐ/: Chúng tôi mỗi sáng đều tập thể dục.
- 小王今晚去看电影。/Xiǎowáng jīnwǎn qù kàn diànyǐng./: Tiểu Vương tối nay đi xem phim.
Khi đưa danh từ chỉ thời gian lên đầu câu có tác dụng nhấn mạnh thời gian thì sử dụng cấu trúc:
Danh từ chỉ thời gian + Chủ ngữ + Vị ngữ
Ví dụ:
- 明天玉玲去上海。/Míngtiān Yùlíng qù Shànghǎi/: Ngày mai Ngọc Linh đi Thượng Hải.
- 下个月我去中国留学。/Xià gè yuè wǒ qù Zhōngguó liúxué./: Tháng sau tôi đi du học ở Trung Quốc.
TMT
