1. Cấu trúc 只有………才能...……
Cấu trúc 只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng…/: Chỉ có… mới có thể…… là cấu trúc câu điều kiện trong tiếng Trung. Ví dụ: 只有你说的话,我才能相信。/Zhǐyǒu nǐ shuō dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn./: Chỉ có lời nói của em, anh mới có thể tin tưởng.
2. Cấu trúc 如果……就……
Cấu trúc 如果……就……/Rúguǒ…jiù…/: Nếu …… thì… là cấu trúc câu trong tiếng Trung dùng để biểu thị mối quan hệ giả thiết. Ví dụ:
- 如果你猜对了,我就告诉你。/Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ./: Nếu như bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết.
- 如果天下大雨,小王就不上班。/Rúguǒ tiānxià dàyǔ, xiǎo Wáng jiù bù shàngbàn./: Nếu như trời mưa lớn, Tiểu Vương sẽ không đi làm.
3. Cấu trúc 不但……而且……
Cấu trúc 不但……而且…… /Bùdàn… érqiě…/: Không những …… mà còn …… là cấu trúc câu biểu thị mức độ tăng tiến. Ví dụ:
- 他不但学英文学得好,而且汉语说得也很流利。/Tā bùdàn xué Yīngwén xué de hǎo, érqiě Hànyǔ shuō de yě hěn liúlì./: Anh ấy không những học tiếng Anh tốt mà còn nói tiếng Trung lưu loát.
- 小王不但去过上海,而且还去过北京了。/Xiǎowáng bùdàn qùguò Shànghǎi, érqiě hái qùguò Běijīngle./: Tiểu Vương không những đi qua Thượng Hải mà còn đi qua cả Bắc Kinh.
4. Cấu trúc 因为…所以…
Cấu trúc câu trong tiếng Trung 因为……所以……/Yīnwèi…suǒyǐ…/: Bởi vì …… cho nên… là cấu trúc nguyên nhân - kết quả. Ví dụ:
- 因为小王喜欢喝奶茶,所以他经常买奶茶上班。/Yīnwèi Xiǎowáng xǐhuān hē nǎichá, suǒyǐ tā jīngcháng mǎi nǎichá shàngbān/: Bởi vì Tiểu Vương thích uống trà sữa, cho nên anh ấy mỗi ngày đều mua trà sữa đi làm.
- 因为我的身体不太好,所以今天没上班。/Yīnwèi wǒ de shēntǐ bù tài hǎo, suǒyǐ jīntiān méi shàngbān/: Bởi vì sức khỏe không tốt lắm cho nên hôm nay tôi không đi làm.
5. Cấu trúc 虽然…但是…
Cấu trúc 虽然…但是… /Suīrán…dànshì…/: Tuy …… nhưng…… Ví dụ:
- 虽然他很累,但是还努力学习到12点。/Suīrán tā hěn lèi, dànshì hái nǔlì xuéxí dào 12 diǎn/: Mặc dù anh ấy rất mệt nhưng vẫn cố gắng học đến 12 giờ.
- 虽然今天天气很冷,但是小月还是穿着短裙。/Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì xiǎo Yuè háishì chuānzhe duǎn qún/: Mặc dù hôm nay trời rất lạnh nhưng Tiểu Nguyệt vẫn mặc váy ngắn.
6. Cấu trúc 无论 … 都 …
Cấu trúc câu trong tiếng Trung 无论 … 都 …/Wúlùn…dōu…/: Bất kể……đều…… Ví dụ:
- 无论什么人,都应该遵纪守法。/Wúlùn shénme rén, dōu yīnggāi zūn jì shǒufǎ/: Dù bạn là ai thì cũng phải tuân thủ pháp luật.
- 无论是学习上还是做人上我们都应择善而从。/Wúlùn shì xuéxí shàng háishì zuòrén shàng wǒmen dōu yīng zé shàn ér cóng/: Dù trong học tập hay trong cuộc sống chúng ta nên chọn những gì tốt nhất.
7. Cấu trúc 连….都…..
Cấu trúc câu trong tiếng Trung: 连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều……. Ví dụ:
- 今天的作业太多了,连饭都没有吃。/Jīntiān de zuòyè tài duōle, lián fàn dōu méiyǒu chī/: Bài tập hôm nay quá nhiều, đến cơm cũng chưa ăn.
- 连小王都喜欢喝奶茶。/Lián Xiǎowáng dōu xǐhuān hē nǎichá/: Đến cả Tiểu Vương cũng thích uống trà sữa.
8. Cấu trúc 即使 …也 …
Cấu trúc câu trong tiếng Trung 即使 …也 … /Jíshǐ… yě…/: Dù …… cũng…… dùng để biểu thị mối quan hệ nhân quả, mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân còn mệnh đề chính biểu thị kết quả. Ví dụ:
- 即使小明去中国留学也不会忘记我们。/Jíshǐ Xiǎomíng qù Zhōngguó liúxué yě bù huì wàngjì wǒmen/: Dù Tiểu Minh đi Trung Quốc du học thì cũng sẽ không quên chúng tôi.
- 即使我富有了,也不会忘记贫穷的日子。/Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi/: Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó.
9. Cấu trúc 那么… 那 么…
Cấu trúc 那么… 那 么… /Nàme… nàme…/…. thế…. thế, dùng để biểu thị mối quan hệ song song, tức là mối quan hệ bình đẳng giữa các mệnh đề. Cấu trúc:
- 北京的风景是那么美丽那么热闹。/Běijīng de fēngjǐng shì nàme měilì nàme rènào/: Phong cảnh ở Bắc Kinh thì tươi đẹp đến thế, náo nhiệt đến thế.
- 我的好朋友是那么漂亮那么可爱。/Wǒ de hǎo péngyou shì nàme piàoliang nàme kě'ài/: Bạn thân của tôi xinh đẹp thế, đáng yêu thế.
10. Cấu trúc 一边 … 一边 …
Cấu trúc 一边 … 一边 … /Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa….. dùng để biểu đạt quan hệ song song và các vế trong câu đều bình đẳng. Ví dụ:
- 小王一边说一边吃。/Xiǎowáng yībiān shuō yībiān chī/: Tiểu Vương vừa nói vừa ăn.
- 玛丽一边哭一边说。/Mǎlì yībiān kū yībiān shuō/: Mary vừa khóc vừa nói.
TMT
