Cấu trúc câu nâng cao trong tiếng Trung
Sau khi đã nắm vững các cấu trúc câu trong tiếng Trung cơ bản là bạn đã có thể giao tiếp với những mẫu câu đơn giản. Để tự tin nói tốt hơn thì bạn cần tiếp tục củng cố bằng những cấu trúc câu nâng cao hơn mà TMT đã tổng hợp lại dưới đây!

1. Cấu trúc câu tiếng Trung với 得 

Cấu trúcVí dụ minh họa
Cấu trúc 得 chỉ mức độ rất cao, cao đến đỉnh điểm
A得不能再A/A得不得了: /A dé bùnéng zài A/A dé bùdéliǎo/: A đến nỗi không thể A hơn.Tính từ + 得不能再 + tính từ.Động từ/tính từ + 得不得了.
Lưu ý: Chữ 了 trong cấu trúc câu tiếng Trung này đọc là /liǎo/.Chữ 得 trong cấu trúc này đọc là /dé/.
小明胖得不能再胖了,应该减肥了。/Xiǎomíng pàng de bùnéng zài pàngle, yīnggāi jiǎnféile/: Tiểu Minh béo đến nỗi không thể béo hơn, nên giảm cân thôi.
麦克从美国回来了,大家高兴得不得了。/Màikè cóng Měiguó huíláile, dàjiā gāoxìng de bùdéliǎo/: Mike từ Mỹ trở về rồi, mọi người vui mừng khôn xiết.
Cấu trúc 得: Dù thế nào cũng phải làm(mang giọng điệu ép buộc, không còn cách nào khác, đành chịu)
Động từ + 也得 động từ,不 + động từ + 也得 động từ.
Lưu ý:  Chữ 得 trong mẫu câu tiếng Trung này đọc là /děi/.
老师要求做的作业,你做也得做,不做也得做。/Lǎoshī yāoqiú zuò de zuòyè, nǐ zuò yě děi zuò, bù zuò yě děi zuò/: Bài tập mà giáo viên yêu cầu làm, bạn không làm cũng phải làm.
妈妈做的饭,你吃也得吃,不吃也得吃。/Māmā zuò de fàn, nǐ chī yě děi chī, bù chī yě děi chī/: Cơm mẹ nấu, con không ăn cũng phải ăn.
Cấu trúc 得 chỉ mức độ không thể chịu nổi
Cụm động từ/ cụm tính từ động từ + 得不得了/得不行/得要命/得厉害/得慌/得受不了.
Lưu ý: Chữ 得 trong cấu trúc câu tiếng Trung này lại đọc là /de/
这几天忙得要命,连睡觉的时间也没有。/Zhè jǐ tiān máng de yàomìng, lián shuìjiào de shíjiān yě méiyǒu/: Mấy ngày nay bận chết đi được, đến cả thời gian ngủ cũng không có.
Cấu trúc 得: Ít nhiều phải có, muốn hay không phải làm
多少 + danh từ +(也)得 + động từ多少(也)得 + động từ +(点儿)现在找工作不容易,多少薪水也得干。/Xiànzài zhǎo gōngzuò bù róngyì, duōshǎo xīnshuǐ yě děi gàn/: Hiện tại tìm việc không dễ, lương thấp cũng phải làm thôi.

2. Cấu trúc câu với 爱 /ài/ và 想 /xiǎng/

Cấu trúcVí dụ minh họa
Cấu trúc: thích A thì A, không thích A cũng không sao
Dùng để diễn đạt sự không hài lòng về cách làm/sự lựa chọn của đối phương song bên ngoài lại tỏ ra không sao cả, không bận tâm.
Cấu trúc: 爱 + động từ + 不 động từ : /ài A bù A/
他爱听不听,反正我有意见就得说。/Tā ài tīng bù tīng, fǎnzhèng wǒ yǒu yìjiàn jiù děi shuō/:Anh ấy thích nghe thì nghe, không nghe cũng không sao, dù gì tôi có ý kiến thì phải nói ra.
Cấu trúc thích A thì A trong tiếng Trung
Diễn tả khả năng có thể làm theo ý muốn của mình song đôi khi có tỏ ra bất mãn.
Cấu trúc: 爱 + cụm động từ  (就) cụm động từ
现在很多人爱单身,可自由啦,爱干什么干什么。/Xiànzài hěnduō rén ài dānshēn, kě zìyóu la, ài gànshénme gànshénme/: Hiện tại có nhiều người thích độc thân, được tự do thích làm gì thì làm.
Cấu trúc Muốn A thì A
Diễn tả khả năng có thể làm theo ý muốn của mình hoàn toàn.
Cấu trúc: 想 + động từ/cụm động từ + 就 + động từ/cụm động từ
想吃就吃吧。/Xiǎng chī jiù chī ba/: Muốn ăn thì ăn đi.

3. Cấu trúc câu trong tiếng Trung với 着

Cấu trúcVí dụ minh họa
Cấu trúc Đang ... đang … trong tiếng trung
Cấu trúc này để diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào.
Cấu trúc: Động từ + 着 + Động từ + 着,... 
小王看着看着就睡了。/Xiǎowáng kànzhe kànzhe jiù shuìle/: Tiểu Vương đang đọc sách thì ngủ thiếp đi.
Cấu trúc 着呢 Rất ... trong tiếng Trung
Diễn tả mức độ cao, thường được sử dụng trong văn nói.
Cấu trúc:(Cụm) tính từ + 着呢
小明高兴着呢。/Xiǎomíng gāoxìng zhene/: Tiểu Minh vui mừng khôn xiết.

TMT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *